Bảng giá điện và cách tính tiền điện mới cập nhật 2022 - Thành Công

Bảng giá điện và cách tính tiền điện mới cập nhật 2022

5/5 - (1 bình chọn)

Bên cạnh việc sử dụng điện và chi trả cho hóa đơn điện mỗi tháng thì bạn có biết được giá điện hay làm sao để tính tiền điện như thế nào chưa? Không chỉ riêng bạn mà rất nhiều hộ gia đình, gia chủ vẫn chưa thực sự hiểu hết về việc này đâu. Qua bài viết này, Thành Công xin giúp cho các bạn hiểu hơn về bảng giá điện và cách tính tiền điện làm sao cho chính xác, chi tiết do mình cập nhật mới 2022 này nhé.

Bảng giá điện và cách tính tiền điện mới cập nhật 2022
Bảng giá điện và cách tính tiền điện mới cập nhật 2022

Giá điện do nhà nước Việt Nam quy định ra sao?

Theo quyết định điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện được bộ trưởng Bộ Công thương Trần Tuấn Anh ký ngày 20/3/2019, giá bán lẻ điện sinh hoạt được chia làm 6 bậc thang với mức cao nhất là 2.927 đồng/kWh.

Để hiểu theo một cách chi tiết nhất là giá bán lẻ điện sinh hoạt theo quy định mới:

  • Bậc 1 (0 – 50kWh) là 1.678 đồng/kWh
  • Bậc 2 (51 – 100kWh) là 1.734 đồng/kWh
  • Bậc 3 (101 – 200kWh) là 2.014 đồng/kWh
  • Bậc 4 (201 – 300kWh) là 2.536 đồng/kWh
  • Bậc 5 (301- 400kWh) là 2.834 đồng/kWh
  • Bậc 6 (401kWh trở lên) là 2.927 đồng/kWh.

Với quyết định số 648 ký ngày 20/3, giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh tăng lên mức 1.864,44 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế VAT).

Vậy suy ra là giá bán lẻ điện bình quân sẽ được điều chỉnh tăng lên 8,36% so với giá cũ (trước đây giá bán lẻ bình quân áp dụng là 1.720 đồng/kWh).

Ngoài ra, Thông tư 25 cũng đã hướng dẫn “với quy định giá bán điện hiện nay thì mỗi 1 kWh người thuê nhà chỉ phải trả 2.215 đồng (2.014 đồng/kWh +10%VAT – tính theo giá điện BẬC 3). Với cách tính này, người thuê nhà và chủ nhà sẽ dễ dàng tính toán tiền điện một cách minh bạch, rõ ràng”.

Mời bạn xem thêm: Dịch vụ sửa hệ thống nước tại TP Vinh giá rẻ, uy tín

Bảng giá tính tiền điện tùy theo đối tượng đăng ký sử dụng

Bảng giá tính tiền điện tùy theo đối tượng đăng ký sử dụng
Bảng giá tính tiền điện tùy theo đối tượng đăng ký sử dụng

Đối với các công nghiệp sản xuất

STT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện

(đồng/kWh)

1

Cấp điện áp từ 110 kV trở lên

a) Giờ bình thường 1.536
b) Giờ thấp điểm 970
c) Giờ cao điểm 2.759
2

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

a) Giờ bình thường 1.555
b) Giờ thấp điểm 1.007
c) Giờ cao điểm 2.871
3 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường 1.611
b) Giờ thấp điểm 1.044
c) Giờ cao điểm 2.964
4

Cấp điện áp dưới 6 kV

a) Giờ bình thường 1.685
b) Giờ thấp điểm 1.100
c) Giờ cao điểm 3.076

Đối với các chủ hộ kinh doanh, buôn bán

TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện

(đồng/kWh)

1

Cấp điện áp từ 22 kV trở lên

a) Giờ bình thường 2.442
b) Giờ thấp điểm 1.361
c) Giờ cao điểm 4.251

2

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

a) Giờ bình thường 2.629
b) Giờ thấp điểm 1.547
c) Giờ cao điểm 4.400

3

Cấp điện áp dưới 6 kV

a) Giờ bình thường 2.666
b) Giờ thấp điểm 1.622
c) Giờ cao điểm 4.587

Đối với hộ gia đình sử dụng sinh hoạt

STT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện

(đồng/kWh)

1 Giá bán lẻ điện sinh hoạt
Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 1.678
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 1.734
Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 2.014
Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 2.536
Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400 2.834
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.927
2 Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước 2.461

Lưu ý:

Đối với sinh viên và người lao động thuê nhà để ở:

– Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: Từ 101 – 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.

– Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì Bên bán điện sẽ có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn; cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt.

Mời bạn tham khảo thêm: Cách đấu công tơ điện 1 pha chuẩn kỹ thuật nhất

Hướng dẫn cách tính tiền điện hàng tháng chính xác phù hợp với quy định và pháp luật

Hướng dẫn cách tính tiền điện hàng tháng chính xác phù hợp với quy định và pháp luật
Hướng dẫn cách tính tiền điện hàng tháng chính xác phù hợp với quy định và pháp luật

Công thức tính số điện tiêu thụ của một thiết bị

Để tính số điện tiêu thụ của một thiết bị bạn cần xác định công suất hoạt động, thời gian sử dụng rồi thực hiện theo các bước hướng dẫn chi tiết:

Bước 1: Tìm công suất trên nhãn các thiết bị

Bước 2: Tính lượng điện tiêu thụ

Lượng điện tiêu thụ của thiết bị = Công suất x Thời gian sử dụng 

Trong đó: Lượng điện năng tiêu thụ tính bằng đơn vị KWh (kilowatt giờ), công suất có đơn vị là KW (kilowatt) và thời gian tính đơn vị là giờ.

Quy tắc quy đổi điện :

  • 1kW = 1000W
  • 1kWh = 1 số điện
  • 1kWh = 1000Wh

Ví dụ: Bạn lấy công thức tính tiền điện áp dụng vào bóng đèn có công suất là 100W. Một ngày bóng đèn hoạt động 5 giờ đồng hồ. Như vậy, lượng điện năng tiêu thụ của bóng đèn cả một ngày bằng 0.5 kWh (0.1 KW x 5 giờ). Vậy trong 1 tháng có 30 ngày, lượng điện năng tiêu thụ của bóng đèn bằng 15 kWh.

Bước 3: Cách Tính tiền điện theo kWh

Công thức tính mức bậc thang: Mti = (Mqi / T) * N

Trong đó:

  • Mti: Mức bậc thang tiền điện của hộ gia đình (kWh).
  • Mqi: Mức bậc thang thứ i theo quy định (kWh).
  • T: Số ngày của tháng trước liền kề (ngày).
  • N: Số ngày tính tiền (ngày).

Sau khi đã tính được lượng điện tiêu thụ sử dụng của tất cả các thiết bị trong gia đình, bạn hoàn toàn có thể ước tính được tổng lượng điện đã sử dụng.

Lưu ý:  Nếu bất kỳ thiết bị nào không ghi rõ công suất cụ thể, bạn tính với công suất cao nhất của thiết bị. Tuy nhiên thì trên thực tế số tiền điện bạn phải trả sẽ thấp hơn so với mức dự tính. Bởi đa số, với mỗi một thiết bị gia dụng bạn ít khi sử dụng chúng tối đa với công suất cao nhất.

Cách tính theo công suất điện

Cách tính theo công suất điện
Cách tính theo công suất điện

Công suất tiêu thụ điện năng là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sử dụng năng lượng của một thiết bị điện và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

Hầu hết các thiết bị điện gia dụng hiện nay đều cung cấp các thông số kỹ thuật như công suất tiêu thụ, số seri, nơi xuất xứ, ngày sản xuất,… Từ đây, bạn có thể tính được điện năng tiêu thụ của thiết bị. Sau đó, áp dụng để tính số điện, tính giá điện và ước lượng được tiền điện phải chi trả mỗi tháng.

Công thức tính tiền điện theo công suất: A = P * t

Trong đó:

  • A: Mức điện năng tiêu thụ trong thời gian t (kWh).
  • P: Công suất tiêu thụ điện (kW).
  • t: Thời gian sử dụng điện (giờ).

Cách quy đổi: 1MW = 1000 kW = 1000000 W

Ví dụ: Tủ lạnh có công suất là 100W = 0.1 kW, nếu hoạt động trong 24 giờ sẽ tiêu thụ lượng điện năng là: 0.1 * 24 = 2.4 (kWh).

Cách tính tiền điện online nhanh chóng 

Sử dụng công cụ tính hóa đơn tiền điện online của EVN như sau:

  • Bước 1: Truy cập vào website CMIS 3.0 https://calc.evn.com.vn/#/TinhHDon
  • Bước 2: Chọn danh mục đúng với mục đích sử dụng.

Giao diện hiển thị: Sinh hoạt, Kinh doanh, Sản xuất, Hành chính sự nghiệp, Cơ quan – bệnh viện, Bán buôn hay Bán buôn tổ hợp DV-TM-SH => Nhập ngày tháng muốn tính (1 tháng) và Tổng điện năng tiêu thụ => chọn ô Tính toán để được tự động tính toán số tiền điện mình cần phải đóng trong tháng.

  • Bước 3: Kết quả trả về gồm: Số tiền điện theo từng bậc thang/đơn giá theo QĐ 648/QĐ-BCT; sản lượng điện chia theo bậc, thành tiền chưa VAT, số tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền điện cần thanh toán đã gồm 10% thuế GTGT.

Cách tính tiền điện qua app VinID điện thoại

Sau khi nhận được hóa đơn tiền điện và tính toán kỹ càng, bạn nên đóng tiền điện ngay để tránh thường hợp mất hóa đơn hay quá hạn nộp. Một trong những cách giúp bạn thanh toán tiền điện tiện lợi nhất đó là sử dụng tính năng “Tiện ích” trên app VinID.

Để xem hóa đơn và thanh toán tiền điện bằng tính năng “Tiện ích app VinID” thì trước hết, bạn phải cập nhập ứng dụng VinID phiên bản mới nhất trên điện thoại. Nếu chưa có, bạn hãy tải app VinID ngay Tại đây. Sau đó, tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Tiến hành đăng ký, đăng nhập theo hướng dẫn cụ thể trên app.

Bước 2: Vào mục “Ví của tôi” để tiến hành liên kết với tài khoản ngân hàng và nạp tiền vào ví VinID Pay.

Bước 3: Chọn mục Tiện ích trên ứng dụng, rồi chọn mục Điện. Hệ thống hiển thị Điện lực Việt Nam, nhập mã khách hàng và nhấn “Tiếp tục”.

Bước 4: Sử dụng ví điện tử VinID Pay để thanh toán là hoàn tất.

Lời kết

Qua bài viết trên, Thành Công đã đưa ra cho bạn toàn bộ thông tin về giá điện theo đúng Quy Định về giá điện của EVN – Tập đoàn điện lực Việt Nam đưa ra và hướng dẫn chi tiết cách tính giá điện trên một thiết bị qua nhiều cách khác nhau để bạn có thể nắm bắt cũng như tính toán được mức điện mà mình đã tiêu thụ trên một hay nhiều thiết bị trong một ngày hoặc một tháng.

Chúc bạn tìm được cách tính phù hợp cũng như việc cân đo sử dụng điện thật hiệu quả. Mọi bình luận hoặc cần hỗ trợ tư vấn bạn cứ để dưới phần bình luận mình sẽ hỗ trợ giải đáp nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0398596365